LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM

2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hiện nay tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu liên quan tới phát triển
CNHT cho ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam. Bên cạnh đó, các tài liệu nghiên cứu
đã công bố thường tập trung hoặc là vào việc phân tích CNHT nói chung hoặc là
ngành công nghiệp ô tô cùng với ảnh hưởng của các chính sách, chiến lược đến
ngành công nghiệp ô tô. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước đã xem xét và sử
dụng cách tiếp cận của chuỗi giá trị của ngành công nghiệp ô tô nhằm phân tích
những phương thức quản trị, cách thức tổ chức sản xuất nhằm tạo dựng năng lực cạnh
tranh. Những nghiên cứu này cũng chỉ ra những thay đổi trong quan điểm nhìn nhận
về tính cạnh tranh. Cả lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy, ngành công nghiệp ô tô
ngày càng được tối ưu hóa và chuyên môn hóa ở mức độ cao trong mỗi khâu của
chuỗi cung ứng. Thực tế này càng khẳng định vai trò và vị trí tối quan trọng của
CNHT cho ngành công nghiệp ô tô - một mắt xích quan trọng của chuỗi cung ứng,
quyết định sự sống còn của ngành công nghiệp ô tô trên thế giới cũng như Việt Nam.
Thực tế, khái niệm về CNHT đã xuất hiện từ khá sớm ở các nước công
nghiệp phát triển, nhưng tại Việt Nam, thuật ngữ này mới chỉ được đề cập và nghiên
cứu từ đầu những năm 2000. Tuy nhiên, mục tiêu và cách tiếp cận, cũng như định
nghĩa về CNHT còn nhiều điểm khác nhau. Một điểm đáng chú ý nữa là các tài liệu
nghiên cứu đã công bố lại ít chú ý phân tích sâu về thực trạng hoạt động của các
doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực CNHT nói chung và cho ngành công
nghiệp ô tô để có thể đưa ra những khuyến nghị phù hợp về mặt chính sách nhằm
thúc đẩy sự phát triển của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô.

3

Mặc dù nghiên cứu về CNHT đang ngày càng được quan tâm nghiên cứu bởi
nhiều học giả nhưng cho đến nay không có nhiều công trình nghiên cứu tập trung
vào chủ đề phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam.
Trong Báo cáo nghiên cứu của Viện Kinh tế Việt Nam, Nguyễn Trọng Xuân
và cộng sự (2007) đã đánh giá khái quát CNHT và phân tích thực trạng CNHT trong
hai ngành công nghiệp ô tô và xe máy của Việt Nam. Cách tiếp cận phân tích của
nhóm tác giả là so sánh về nhu cầu và tình hình cung ứng sản phẩm CNHT của hai
ngành này. Từ kết quả phân tích, các tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp phát
triển CNHT cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và xe máy.
Nguyễn Văn Chung và cộng sự (2008) xem xét các biện pháp hỗ trợ sản xuất
và xuất khẩu một số sản phẩm như ô tô, xe máy, máy nông nghiệp khi Việt Nam trở
thành thành viên của WTO. Các tác giả đã dựa trên các quy định của WTO để đánh
giá thực trạng các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất,
lắp ráp và xuất khẩu các sản phẩm ô tô, xe máy và máy nông nghiệp ở Việt Nam
sau khi gia nhập WTO. Mặc dù vậy, CNHT không phải là đối tượng trong nghiên
cứu này.
Hoàng Văn Châu và cộng sự (2010) là một trong những nỗ lực khác đề cập
tới thực trạng và chính sách phát triển CNHT. Trong đó, các tác giả tập trung vào
các ngành cơ khí chế tạo, dệt may, da giày và ô tô, điện tử. Các tác giả cho rằng
CNHT của Việt Nam đã tồn tại và đạt được một số kết quả nhất định nhưng còn
nhiều hạn chế. Tuy nhiên, việc đánh giá thực trạng CNHT cho ngành công nghiệp ô
tô và CNHT khác là chưa đầy đủ do các tác giả tập trung hơn vào việc phân tích và
đánh giá chính sách phát triển CNHT.
Nhâm Phong Tuân và Trần Đức Hiệp (2014) đã nghiên cứu tác động của các
chính sách tới sự phát triển của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam.
Theo các tác giả, CNHT cho ngành công nghiệp ô tô đã có những bước phát triển
đáng chú ý nhưng chưa tương xứng với tiềm năng mà một trong những nguyên
nhân quan trọng của thực trạng này là do các chính sách của nhà nước. Trong công
trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đi sâu đánh giá ảnh hưởng của các nhóm

4

chính sách đến sự phát triển của CNHT, trong đó tập trung vào các nhóm chính
sách: chính sách thu hút FDI; chính sách phát triển doanh nghiệp mới; chính sách
phát triển các khu, cụm công nghiệp; các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về tài
chính, về thuế... Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra những khuyến nghị cụ
thể đối với các chính sách phát triển CNHT ở Việt Nam. Các nghiên cứu trước đó,
ví dụ như Nguyễn Văn Thanh (2006) và Nguyễn Đình Tài (2013), cũng nhấn mạnh
tầm quan trọng của việc xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất cho phát triển
CNHT ở Việt Nam.
Trong một nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản và mạng
lưới sản xuất ô tô tại Đông Á, Trần Thị Ngọc Quyên (2012) cung cấp một bức tranh
tương đối toàn diện về tình hình đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản trong ngành
công nghiệp sản xuất ô tô ở Đông Á. Tác giả chỉ ra rằng ngành công nghiệp sản
xuất ô tô có mạng lưới sản xuất phát triển ở Đông Á, nổi bật với sự chi phối của
Nhật Bản. Các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan và Malaixia đã tận dụng triệt để
nguồn lực đầu tư từ Nhật Bản, và các doanh nghiệp ngành công nghiệp ô tô của họ
đã tham gia sâu rộng vào mạng lưới sản xuất khu vực. Điểm chung là các quốc gia
này thực hiện các chính sách định hướng thị trường đối với ngành công nghiệp ô tô,
gắn lợi ích của các doanh nghiệp nội với các đối tác nước ngoài đồng thời phát triển
cơ sở hạ tầng tập trung nhằm giảm chi phí giao dịch. Việt Nam cũng là một điểm
đến được các doanh nghiệp Nhật Bản lựa chọn trong chiến lược phát triển của họ, ví
dụ như Toyota và Honda, nhưng chủ yếu là phục vụ thị trường trong nước. Tuy
nhiên, trong thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa nỗ lực và chủ động tạo
liên kết chặt chẽ thông qua cung cấp các linh phụ kiện theo yêu cầu của các tập
đoàn lớn. Đồng thời, chính sách của nhà nước chưa mang lại tác động thúc đẩy quá
trình tham gia của các doanh nghiệp Việt vào mạng lưới sản xuất của các doanh
nghiệp Nhật Bản. Vì vậy, công nghiệp ô tô vẫn kém phát triển và không có khả
năng cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực.
Tại nước ngoài có một số nghiên cứu gần đây như:
Dennis McNamara (2014) trong công trình nghiên cứu của mình đã phân tích
và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CNHT của các quốc gia APEC. Tác giả

5

cho rằng các thành viên APEC cần đẩy mạnh hợp tác liên kết giữa các quốc gia
trong khu vực, thúc đẩy mạng lưới các DNNVV hoạt động hiệu quả hơn dưới sự hỗ
trợ của các doanh nghiệp FDI.
Khi nghiên cứu về trường hợp Thái Lan, Peter Larkin (2017) kết luận rằng
CNHT Thái Lan có sự phát triển toàn diện. Các nhu cầu về trang thiết bị, linh kiện,
phụ tùng cho các hoạt động sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh đã được đáp ứng
bởi các nhà cung cấp ngay tại Thái Lan. Điều này đã góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả của các ngành sản xuất, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định của nền kinh
tế Thái Lan. Đồng thời, sự phát triển của CNHT đã góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh trong việc thu hút FDI của Thái Lan so với các nước khác trong khu vực
như Inđônêxia, Malaixia và Việt Nam. Đó cũng là một trong những lý do Thái Lan
đã trở thành là một trong những quốc gia có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
quốc tế, nhất là các nhà đầu tư Nhật Bản.
Trong một báo cáo điều tra, Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF và JICA,
2018) đã phân tích và so sánh phát triển CNHT ở Thái Lan, Malaixia và Việt Nam.
Các tác giả đã phân tích trường hợp Malaixia và Thái Lan và cho thấy đây là hai
quốc gia điển hình trong khu vực đã phát triển thành công CNHT của họ. Các tác
giả nhấn mạnh tầm quan trọng của chính phủ Malaixia và Thái Lan trong xây dựng
chiến lược, chính sách và các chương trình phát triển CNHT từ thập kỷ 80 của thế
kỷ trước. Trong khi đó, CNHT của Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn đầu của quá
trình phát triển với rất nhiều bất cập về khung chính sách.
Một số nghiên cứu khác, như Thomas Brandt (2019) cung cấp một bức tranh
tương đối toàn diện về CNHT cơ khí tại Malaixia trong 3 thập kỷ qua. Tác giả phân
tích thực trạng CNHT cơ khí của Malaixia dựa trên các tiêu chí về tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với các sản phẩm CNHT trong lĩnh vực cơ khí. Tác giả cũng khẳng định
vai trò quan trọng của CNHT cơ khí đối với sự phát triển các ngành công nghiệp nói

pdf 120 trang | Chia sẻ: admin | Ngày: 11/06/2025 | Lượt xem: 151 | Lượt tải: 1 download
Bạn đang xem trước 30 trang tài liệu LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

MỤC LỤC Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ..................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN MỘT SỐ
NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO NGÀNH CÔNG
NGHIỆP Ô TÔ........................................................................................................9
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô........9
1.1.1. Khái niệm CNHT cho ngành công nghiệp ô tô.......................................9
1.1.2. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô ...........11
1.1.3. Vai trò của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô đối với phát triển kinh tế
- xã hội đất nước............................................................................................15
1.2. Phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô .............................................18
1.2.1. Khái niệm phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô .....................18
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của CNHT cho ngành công nghiệp ô
tô ..........................................................................................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô của
một quốc gia ......................................................................................................22
1.3.1. Yếu tố bên ngoài quốc gia....................................................................22
1.3.2. Yếu tố bên trong quốc gia ....................................................................24
1.4. Kinh nghiệm phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô của một số nước
..........................................................................................................................28
1.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan...................................................................28
1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ..............................................................31
1.4.3. Bài học rút ra .......................................................................................34

iii

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020...........37
2.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT cho ngành công
nghiệp ô tô Việt Nam.........................................................................................37
2.1.1. Nhu cầu thị trường ô tô ........................................................................37
2.1.2. Định hướng chiến lược phát triển và chiến lược mua sắm của các hãng ô
tô lớn trên thế giới .........................................................................................38
2.1.3. Đặc điểm của các hợp phần chi tiết, trang thiết bị linh phụ kiện ô tô ....40
2.1.4. Năng lực phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô của quốc gia...41
2.1.5. Lợi thế so sánh của quốc gia ................................................................42
2.1.6. Chính sách phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô của nhà nước...
..........................................................................................................43
2.2. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô giai đoạn 2016
– 2020 ...............................................................................................................47
2.2.1. Số lượng, tăng trưởng và phân bố doanh nghiệp CNHT cho ngành công
nghiệp ô tô Việt Nam.....................................................................................48
2.2.2. Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp trong CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô Việt Nam ............................................................................50
2.1.3. Quy mô giá trị sản xuất của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô Việt
Nam ..........................................................................................................54
2.1.4. Tình hình thương mại quốc tế của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô
Việt Nam.......................................................................................................55
2.1.5. Tình hình nội địa hóa sản xuất của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô
Việt Nam.......................................................................................................56
2.1.6. Tính đa dạng sản phẩm của CNHT cho ngành công nghiệp ô tô Việt
Nam ..........................................................................................................58

iv

2.1.7. Tỷ trọng phân bổ các doanh nghiệp trong ngành CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô Việt Nam ............................................................................60
2.1.8. Năng lực phát triển của các doanh nghiệp CNHT cho ngành công nghiệp
ô tô ở Việt Nam .............................................................................................61
2.3. Đánh giá về phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam giai
đoạn 2016 - 2020...............................................................................................63
2.2.1. Thành tựu và nguyên nhân ...................................................................63
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân ......................................................................64
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030...............74
3.1. Quan điểm, cơ hội và thách thức phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô
tô Việt Nam trong bối cảnh mới.........................................................................74
3.2. Các giải pháp phát triển CNHT cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến
năm 2030...........................................................................................................78
3.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước .................................................................78
3.2.2. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp CNHT cho ngành công nghiệp ô tô ..
..........................................................................................................97
3.2.3. Giải pháp từ phía Hiệp hội ô tô và Hiệp hội CNHT Việt Nam............100
KẾT LUẬN.........................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNHT Công nghiệp hỗ trợ
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
VAMA Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GSO Tổng cục thống kê
SIDEC Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công

nghiệp hỗ trợ

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng, Hình Trang
Bảng 2.1. Số lượng và tăng trưởng doanh nghiệp CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô theo loại hình sản xuất, sở hữu và quy mô doanh
nghiệp

49

Bảng 2.2. Cơ cấu và thay đổi cơ cấu doanh nghiệp CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô theo loại hình sản xuất sở hữu và quy mô doanh
nghiệp (%)

50

Bảng 2.3. Phân bố và thay đổi phân bố địa lý doanh nghiệp CNHT cho
ngành công nghiệp ô tô

51

Bảng 2.4. Cơ cấu và thay đổi cơ cấu phân bố doanh nghiệp CNHT cho
ngành công nghiệp ô tô theo vùng và loại hình sản xuất đến hết năm
2020

53

Bảng 2.5. Tỷ lệ doanh nghiệp nằm trong các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao theo loại hình sản xuất, loại hình sở hữu và quy
mô doanh nghiệp (%)

61

Bảng 2.6. Thống kê tài sản bình quân doanh nghiệp CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô theo loại hình sản xuất, loại hình sở hữu và quy mô
doanh nghiệp

62

Hình 2.1. Giá trị sản xuất của lĩnh vực sản xuất xe có động cơ 55
Hình 2.2. Xuất nhập khẩu linh kiện, phụ tùng của Việt Nam giai đoạn
2016 -2020

56

Hình 2.3. Tình hình thu mua linh phụ kiện của các doanh nghiệp sản
xuất ô tô ở Việt Nam năm 2020 (%)

58

Hình 2.4. Tình hình thu mua linh phụ kiện của một số hãng ô tô lớn tại
Việt Nam năm 2020 (%)

59

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành công nghiệp ô tô là một ngành công nghiệp quan trọng thể hiện trình
độ khoa học công nghệ cũng như sự phát triển kinh tế của nhiều nước trên thế giới.
Thời gian qua ở Việt Nam, ngành công nghiệp ô tô luôn được ưu tiên phát triển.
Nhiều chính sách đã được ban hành nhằm khuyến khích, tạo điều kiện phát triển
ngành công nghiệp ô tô nói chung và công nghiệp hỗ trợ (CNHT) cho ngành công
nghiệp ô tô nói riêng mà điển hình là “Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động
phát triển ngành công nghiệp ô tô và phụ tùng ô tô thực hiện Chiến lược công
nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến
năm 2020, tầm nhìn 2030” của Thủ tướng Chính phủ ngày 28 tháng 10 năm 2015
và gần đây là Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định
hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045. Tuy nhiên, cho đến nay CNHT nói chung và CNHT cho ngành
công nghiệp ô tô Việt Nam nói riêng vẫn còn quá nhỏ bé về quy mô và yếu kém về
chất lượng so với các quốc gia trong khu vực. Đó cũng là một trong những nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng Việt Nam vẫn chưa có được ngành công nghiệp ô
tô phát triển, đủ sức cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực như Thái Lan,
Inđônêxia, Malaixia. Thậm chí, ngay cả một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài lớn ở Việt Nam như Toyota, Ford, v.v... chủ yếu cũng chỉ dừng lại ở hoạt
động nhập khẩu linh kiện và lắp ráp ô tô thành phẩm với tỷ lệ nội địa hóa khá thấp.
Thực tiễn đó đặt ra rất nhiều câu hỏi với ngành công nghiệp ô tô nói chung,
CNHT cho ngành công nghiệp ô tô nói riêng. Cụ thể là Tại sao nhiều chính sách ưu
đãi và hỗ trợ của Việt Nam đối với ngành công nghiệp ô tô không mang lại nhiều
tác động tích cực đối với sự phát triển của ngành này trong khoảng 20 năm vừa
qua? Làm thế nào để các doanh nghiệp trong CNHT cho ngành công nghiệp ô tô
Việt Nam lớn mạnh, tham gia được vào chuỗi sản xuất ô tô toàn cầu và đủ sức cạnh
tranh với các đối thủ trong khu vực và trên thế giới? ...

2

Luận văn liên quan