LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC (RCEP)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC
KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC
1.1. Giới thiệu Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)
RCEP hoàn thành các vòng đàm phán vào ngày 15 tháng 11 năm 2020, bao
gồm 10 quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và 5
quốc gia trong khu vực mà ASEAN hiện có các hiệp định thương mại tự do (FTA) -
Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. RCEP có hiệu lực từ
ngày 1 tháng 1 năm 2022 sau khi sáu Quốc gia Thành viên ASEAN - Brunei,
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), Thái Lan,
Singapore, Việt Nam và bốn quốc gia không phải thành viên ASEAN - Australia,
Trung Quốc, Nhật Bản và New Zealand phê chuẩn Hiệp định và gửi lên Ban Thư ký
ASEAN. Hàn Quốc tham gia vào ngày 1 tháng 2 năm 2022 và Malaysia tham gia
vào ngày 18 tháng 3 năm 2022.
Hình 1 cho thấy sự phân bố địa lý của các bên RCEP. Bản thân Hiệp định tìm
cách thống nhất và làm sâu sắc hơn các hoạt động kinh tế giữa khối thương mại
ASEAN gồm mười thành viên hiện có (được tô màu xanh lam) với năm nền kinh tế
Đông Á khác, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản (thường được gọi là
ASEAN + 3 và được tô sáng xanh lam), và Australia và New Zealand (thường được
gọi là ASEAN + 5 và được tô màu tím).

Biểu đồ 1: Vị trí địa lý các nước thành viên RCEP

Nguồn: Joseph Francois, Manfred Elsig (2021)

2

RCEP là khối thương mại toàn cầu lớn nhất, bao gồm gần 30% dân số thế giới
(NHTG, 2020), với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2019 là 28,7% GDP toàn
cầu và gần 27,8% thương mại toàn cầu (IMF, 2020). Nó đặt ra một chương trình
nghị sự quan trọng cho thương mại và đầu tư toàn cầu về việc mở cửa các thị trường
nội địa rộng lớn, tận dụng cơ sở hạ tầng và công nghệ lớn, đồng thời tạo ra các hoạt
động chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực (GVC) năng động.
Bảng 1 nêu bật một số đặc điểm thể chế liên quan đến kinh tế và thương mại
của các bên RCEP. Hiệp định bao gồm 5 trong số 6 nền kinh tế lớn nhất trong khu
vực là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và Indonesia cùng với một số
quốc gia quy mô trung bình (Malaysia, Thái Lan, Singapore, Việt Nam, New
Zealand và Philippines). Nền kinh tế của Lào, Brunei, Campuchia và Myanmar về
cơ bản nhỏ hơn đáng kể. Nhiều nền kinh tế đã được kết nối tốt thông qua thương
mại và đầu tư, cả thông qua các hiệp định kinh tế hiện có như ASEAN và thông qua
sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu ở Đông Á theo thời gian.
Trung Quốc và Nhật Bản lần lượt là các nhà xuất khẩu lớn thứ nhất và thứ tư
trên thế giới, và một số quốc gia RCEP khác đặc biệt tham gia sâu rộng trong mạng
lưới thương mại toàn cầu bao gồm Hàn Quốc, Singapore, Australia, Thái Lan và
quốc gia ngày càng sâu sắc hơn là Việt Nam. Thương mại cũng rất quan trọng đối
với nhiều quốc gia nhỏ hơn, kém phát triển hơn trong khu vực, những quốc gia có
tỷ trọng thương mại tương đối cao so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ và
coi hội nhập trong chuỗi cung ứng khu vực là con đường dẫn đến thành công về
kinh tế (Petri và Lumber, 2020).
Bảng 1. Các đặc điểm liên quan đến kinh tế và thương mại của các bên RCEP
Quốc gia GDP
(tỷ
USD)

Kim ngạch
xuất nhập
khẩu (tỷ
USD)
PT
As
BIT
s
Thành
viên
CPTPP

_ Mức
thu nhập

Australia 1450.50 492.57 22 15 x Thu nhập cao
Brunei 14.01 12.14 11 6 x Thu nhập cao
Campuchia 20.92 35.42 6 16 Thu nhập
Trung bình

3

thấp

Trung
Quốc

11537.4
8
4577.84 18 107 Thu nhập
Trung bình cao
Indonesia 1204.48 338.96 15 25 Thu nhập
Trung bình
thấp
Nhật Bản 6210.70 1426.52 18 29 x Thu nhập cao

pdf 113 trang | Chia sẻ: admin | Ngày: 11/06/2025 | Lượt xem: 232 | Lượt tải: 1 download
Bạn đang xem trước 30 trang tài liệu LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC (RCEP), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH..............................................................................................iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN...........................................ix
MỞ ĐẦU................................................................................................................x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN
DIỆN KHU VỰC...................................................................................................1
1.1. Giới thiệu Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)..............1
1.2. Tiến trình đàm phán ...................................................................................4
1.3. Đặc điểm của RCEP....................................................................................9
1.4. Mối quan hệ với các FTA khác .................................................................12
1.5. Nội dung cơ bản của Hiệp định.................................................................15
CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI
TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ..........................................................27
2.1. Tổng quan hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến các nước
thành viên thuộc Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực ......................27
2.1.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của RCEP..................................................27
2.1.2. Cơ cấu các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước RCEP.32
2.1.3. Giá trị gia tăng trong thương mại .........................................................36
2.2. Một số chỉ số thương mại Việt Nam với các nước RCEP ........................41
2.2.1. Chỉ số lợi thế so sánh ............................................................................41
2.2.2. Chỉ số cường độ thương mại .................................................................45
2.2.3. Chỉ số tương đồng xuất khẩu.................................................................48
2.3. Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam khi tham gia Hiệp
định đối tác kinh tế toàn diện khu vực............................................................50
2.3.1. Một số cơ hội ........................................................................................50
2.3.1.1. RCEP mở ra cơ hội tăng trưởng xuất khẩu ......................................50

ii

2.3.1.2. Các hàng rào phi thuế quan không quá khắt khe..............................55
2.3.1.3. Gia tăng đầu vào từ nhập khẩu có chất lượng cho sản xuất xuất khẩu
....................................................................................................................57
2.3.1.4. Tham gia vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu...............................58
2.3.1.5. Nhiều con đường để thâm nhập các thị trường ................................59
2.3.2. Một số thách thức..................................................................................60
2.3.2.1. Bảo đảm khả năng tận dụng FTA nói chung và RCEP nói riêng......60
2.3.2.2. Mất lợi thế cạnh tranh nhưng ít tạo dựng lợi thế cạnh tranh mới......63
2.3.2.3. Mức độ thích ứng của doanh nghiệp................................................66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ VƯỢT
QUA THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN
DIỆN KHU VỰC.................................................................................................68
3.1. Bối cảnh tác động đến xuất khẩu hàng hóa trong thời gian tới ..............68
3.1.1. Diễn biến khó lường từ Covid-19 ..........................................................68
3.1.2. Tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều bất ổn............................................68
3.1.3. Tình trạng lạm phát trên toàn cầu .........................................................69
3.1.4. Trong nước ...........................................................................................70
3.2. Một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, khắc phục thách thức đối với
xuất khẩu hàng hóa Việt Nam khi tham gia RCEP........................................71
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện, đổi mới cơ chế nhằm tận dụng cơ hội
RCEP mang lại ...............................................................................................71
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh .....................................76
3.2.2.1. Đối với Chính phủ...........................................................................76
3.2.2.2. Đối với Doanh nghiệp.....................................................................79
3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông trong
XKHH.............................................................................................................82
3.2.3.1. Đối với Chính phủ...........................................................................83
3.2.3.2. Đối với Doanh nghiệp.....................................................................83
KẾT LUẬN..........................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................87

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Vị trí địa lý các nước thành viên RCEP.......................................................1

iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Vị trí địa lý các nước thành viên RCEP ..................................................1
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang khối RCEP giai đoạn
2016 - 2021 (tỷ USD)............................................................................................28
Biểu đồ 3. Giá trị gia tăng của Việt Nam, Thái Lan, Campuchia và Trung Quốc
trong nhu cầu cuối cùng trong nước của RCEP năm 2015 (%)...............................37
Biểu đồ 4. Tỷ lệ phần trăm hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam, Thái Lan, Campuchia
trong hàng hóa các nước RCEP xuất khẩu sang các nước RCEP khác năm 2015 (%).
..............................................................................................................................38
Biểu đồ 8: Tăng trưởng các ngành của Việt Nam năm 2035 với kịch bản tăng năng
suất (đơn vị:triệu USD) .........................................................................................53

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Các đặc điểm liên quan đến kinh tế và thương mại của các bên RCEP .......2
Bảng 2. So sánh RCEP với một số RTA khác..........................................................4
Bảng 3. Nội dung của RCEP so với các FTA khác của Việt Nam..........................13
Bảng 4: Điểm khác nhau của hiệp định RCEP và CPTPP ......................................15
Bảng 5: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang từng
nước tham gia Hiệp định RCEP giai đoạn 2016 - 2021 (tỷ USD)...........................29
Bảng 6: Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam theo hàm lượng công nghệ sang RCEP,
CPTPP, Mỹ và EU28, giai đoạn 2015-2019...........................................................31
Bảng 7: Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam theo nhóm ngành hàng, giai đoạn 2016-
2020 ......................................................................................................................34
Bảng 8. Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng sang nhóm RCEP, giai
đoạn 2016-2020.....................................................................................................35
Bảng 9. Tỷ lệ liên kết phía sau/liên kết phía trước trong GVC năm 2015...............39
Bảng 10. Tỉ trọng giá trị giá tăng trong tổng xuất khẩu có xuất xứ từ các nước
RCEP của một số ngành/hàng Việt Nam năm 2015 ...............................................40
Bảng 11. Chỉ số RCA 20 ngành hàng Việt Nam xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam
so với các nước thành viên Khối RCEP trong giai đoạn 2016-2020.......................42
Bảng 12. Tỉ trọng xuất khẩu của 20 ngành hàng Việt Nam xuất khẩu hàng đầu vào
Khối RCEP theo nhóm RCA giai đoạn 2016-2020 ................................................45
Bảng 13. Chỉ số cường độ thương mại giữa Việt Nam với ASEAN, EU27 và các
nước thành viên Khối RCEP giai đoạn 2016-2020.................................................46
Bảng 14. Chỉ số cường độ thương mại giữa ASEAN và các nước thành viên RCEP
với Việt Nam giai đoạn 2016-2020........................................................................47
Bảng 15. Chỉ số tương đồng xuất khẩu của Việt Nam so với RCEP và ASEAN giai
đoạn 2016-2020.....................................................................................................49

vi

Bảng 16. Ảnh hưởng của RCEP lên GDP các nước RCEP và một số nước khác vào
năm 2030...............................................................................................................51
Bảng 17. Các FTA chung giữa Việt Nam với các nước thành viên RCEP..............60
Bảng 18. Tỷ lệ tận dụng C/O ưu đãi theo các hiệp định thương mại của Việt Nam
qua các năm...........................................................................................................62

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải Giải nghĩa
AANZFTA

Hiệp định Thương mại Tự do
ASEAN - Australia/New Zealand

ACFTA

Hiệp định về Thương mại Hàng
hóa ASEAN - Trung Quốc

AHKFTA

Hiệp định Thương mại Tự do
ASEAN - Hong Kong, Trung
Quốc

AIFTA

Hiệp định về Thương mại Hàng
hóa ASEAN - Ấn Độ

AJCEP

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn
diện ASEAN-Nhật Bản

AKFTA

Hiệp định Thương mại Tự do
ASEAN - Hàn Quốc

ATIGA

Hiệp định Thương mại hàng hóa
ASEAN

BIT

Bilateral Investment
Treaties

Hiệp định đầu tư song phương

CPTPP

Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

COVID-19 SAR-Cov-2
EVFTA

Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Liên minh châu Âu (EU)
FTA Free Trade Area Hiệp định thương mại tự do
GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực
IMF

International Monetary
Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

ISDS

Investor-State Dispute
Settlement

Cơ chế xử lý tranh chấp giữa nhà
đầu tư với Nhà nước
NHTG Ngân hàng thế giới
PTA Preferential Trade Hiệp định thương mại ưu đãi

viii

Agreement

R&D

Research and
Development

Nghiên cứu và phát triển

R-GVC

Regional-Global Value
Chain

Chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu

RTA

Regional Trade
Agreements

Hiệp Định Thương Mại Khu Vực

SPS

Sanitary and
Phytosanitary Measures

Vệ sinh an toàn thực phẩm và
kiểm dịch động thực vật

TBT

Technical Barriers to
Trade

Hàng rào kỹ thuật đối với thương
mại

UKVFTA

Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Vương quốc Anh

VCCI

Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam

VCFTA

Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Chile

VJEPA

Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt
Nam - Nhật Bản

VKFTA

Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Hàn Quốc

VN - EAEU
FTA

Hiệp định Thương mại Tự do Việt
Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu
(EAEU - bao gồm các nước Liên
bang Nga, Cộng hòa Belarus,
Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa
Armenia và Cộng hòa
Kyrgyzstan)

WTO World Trade Organization Tổ chức kinh tế thế giới

ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) là một hiệp định
thương mại hướng tới tương lai giữa các nền kinh tế thành viên của Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và các đối tác của hiệp định thương mại tự do
ASEAN+1 là Australia, New Zealand, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc. Hiệp
định này mở ra cơ hội và làm sâu sắc hơn mối quan hệ kinh tế của các quốc gia
thành viên, trong đó có Việt Nam. Thông qua RCEP, hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam được kỳ vọng sẽ đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần vào phát triển
chung của đất nước. Do vậy, tác giả dựa trên nghiên cứu các chỉ số như lợi thế cạnh
tranh thể hiện, cường độ thương mại, tương đồng xuất khẩu, tỉ lệ tận dụng các
FTA,... để đánh giá một số cơ hội đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam như
mở ra cơ hội tăng trưởng xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, các
biện pháp phi thuế quan không quá khắt khe... Bên cạnh đó, RCEP cũng mang lại
một số thách thức như tỉ lệ tận dụng các FTA của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp,
mức độ thích ứng của doanh nghiệp cũng hạn chế và các ngành hàng có lợi thế cạnh
tranh dần mất vị thế trong khi không xây dựng được các ngành hàng có lợi thế cạnh
mới. Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp cho chính phủ và doanh nghiệp nhằm
hoàn thiện những hạn chế và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
trên thị trường xuất khẩu.

x

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới, chuyển sang nền kinh thị trường và mở cửa hội nhập
quốc tế, Việt Nam đã tích cực tham gia nhiều hiệp định FTA song phương và đa
phương. Các FTA này tác động sâu rộng đến kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam.
Trong đó, RCEP là một hiệp định đầy tham vọng hướng tới mục tiêu hình thành
quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và 6 đối tác trong khu vực đã ký
FTA với ASEAN (ASEAN+1), bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Australia, New Zealand và Ấn Độ. Theo NHTN (2020) 15 nước thành viên tham
gia RCEP chiếm khoảng 29% (25,8 nghìn tỷ USD) tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
toàn cầu, 30% (2,3 tỷ) dân số thế giới và 25% (12,7 nghìn tỷ USD) thương mại
hàng hóa và dịch vụ toàn cầu. RCEP sẽ là hiệp định thương mại tự do (FTA) lớn
nhất thế giới được tính bằng GDP — lớn hơn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Liên minh châu Âu, khối thương mại
MERCOSUR ở Nam Mỹ và gần đây là Hoa Kỳ – Hiệp định Thương mại Tự do
Mexico – Canada. RCEP là hiệp định đa phương đầu tiên bao gồm Trung Quốc và
thiết lập hiệp định thương mại tự do đầu tiên giữa Trung Quốc và Nhật Bản, Nhật
Bản và Hàn Quốc. Khi các nền kinh tế trong khu vực thực hiện các bước để đối phó
với tác động của dịch bệnh Covid-19, và trong bối cảnh suy thoái kinh tế của đại
dịch, việc ký kết RCEP tạo động lực quan trọng cho cam kết mạnh mẽ của các
thành viên trong việc theo đuổi thương mại tự do, duy trì thương mại đa phương và
tăng cường các chế độ thương mại và đầu tư mở, minh bạch và bao trùm để phục
hồi kinh tế sau đại dịch. Việc ký kết RCEP báo hiệu tốt cho việc tăng cường chuỗi
cung ứng khu vực và là thời điểm quan trọng để xây dựng một khối thương mại khu
vực trên quy mô khổng lồ.
Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của RCEP đối với các
nước thành viên, chỉ ra cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế các nước khi tham
gia RCEP. Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung vào cụ thể hoạt động xuất khẩu Việt
Nam hiện còn rất ít, do đó tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cơ hội và thách

xi

thức cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam từ Hiệp định Đối tác toàn diện khu
vực (RCEP)” cho luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong số ba hiệp định FTA hiện đại đáng chú ý mà Việt Nam đã ký kết hoặc
đang đàm phán, bao gồm CPTPP, RCEP và FTA Việt Nam - EU (EVFTA), hầu hết
các mô hình đều tập trung vào CPTPP và tiền thân của nó là TPP. Dựa trên các mô
hình xây dựng trên GTAP, tác động của thỏa thuận này tập trung vào một thành
viên hoặc một bên không phải là thành viên đã được đánh giá rộng rãi, bao gồm cả
Hoa Kỳ (USITC, 2016), New Zealand (Walmsley, Strutt, Minor, & Rae, 2018 ),
Trung Quốc (Li & Whalley, 2014; Lu, 2015), Philippines (Cororaton & Orden,
2015), và Ấn Độ (Narayanan & Sharma, 2016). Đối với Việt Nam, TPP được ước
tính mang lại tỷ lệ phần trăm lớn nhất so với các thành viên TPP khác về GDP thực
tế (Areerat, Kameyama, Ito, & Yamauchi, 2012; Burfisher và cộng sự, 2014), phúc
lợi (Itakura & Lee, 2012), thu nhập thực tế và xuất khẩu (Petri & Plummer, 2016;
Petri, Plummer, & Zhai, 2012). Đặc biệt lưu ý là nghiên cứu của Minor, Walmsley
và Strutt (2016) sử dụng mô hình GTAP động để phân tích tác động của TPP đối
với Việt Nam. Họ nhận thấy rằng sau thỏa thuận này, GDP thực tế của Việt Nam sẽ
tăng tích lũy 8,1% vào năm 2035, trong khi đầu tư sẽ đạt mức cao nhất với mức
tăng 23% so với đường cơ sở năm 2025. Hơn nữa, Petri và cộng sự (2017) phân tích
TPP không có Mỹ và chỉ ra rằng Việt Nam vẫn gặt hái được nhiều lợi ích lớn, mặc
dù hiện nay những lợi ích này đã giảm xuống.
Trong khi có một số lượng lớn các nghiên cứu về TPP, RCEP với tư cách là
một RTA được đề xuất ở Châu Á - Thái Bình Dương nhận được ít sự chú ý hơn. Có
một số nghiên cứu về RCEP mà không báo cáo kết quả nào cho Việt Nam. Ví dụ, Li,
Scollay và Gilbert (2017) phân tích tác động đối với dòng vốn FDI của Trung Quốc
của RCEP. Họ sử dụng mô hình CGE sáng tạo dựa trên lý thuyết về tính không
đồng nhất của doanh nghiệp và được mở rộng để bao gồm cả FDI. Balistreri và Tarr
(2017) đánh giá tác động của RCEP đối với Philippines bằng cách sử dụng mô hình
CGE với ba cấu trúc thị trường khác nhau bao gồm Armington, Melitz và Krugman.
Hai nghiên cứu tập trung vào Trung Quốc và Philippines, do đó các khu vực được

xii

mô hình hóa có tính tổng hợp cao, với ba khu vực (Li và cộng sự, 2017) và tám khu
vực (Balistreri & Tarr, 2017), giảm quy mô của các tác động được quan sát (Gilbert
và cộng sự, 2018). Vì Việt Nam không được mô hình hóa riêng trong các nghiên
cứu này nên RCEP ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào không được đánh giá.
Không giống như Li và cộng sự (2017) và Balistreri và Tarr (2017), các khu vực
được mô hình hóa trong nghiên cứu của Rahman và Ara (2015) bao gồm Việt Nam.
Tuy nhiên, tác động kinh tế của việc xóa bỏ thuế quan theo RCEP được báo cáo cho
toàn bộ khu vực ASEAN thay vì các quốc gia thành viên riêng lẻ vì các quốc gia
Nam Á là các đối tượng mà họ tập trung vào.
Đối với các nghiên cứu RCEP ở Việt Nam, một số nghiên cứu phân tích
RCEP cùng với các RTA khác nhằm mục đích so sánh (Cheong & Tongzon, 2013;
Gilbert và cộng sự, 2018; Kawasaki, 2015). Về tác động kinh tế của RCEP đối với
Việt Nam, Cheong và Tongzon (2013) phân tích việc xóa bỏ thuế quan theo RCEP
sử dụng mô hình GTAP động và thấy rằng trong số các thành viên RCEP, Việt Nam
chứng kiến mức tăng GDP lớn nhất là 5,9% vào năm 2027. Kawasaki (2015) sửa
đổi mô hình GTAP tiêu chuẩn để tính đến một số khía cạnh năng động của quá trình
hình thành vốn. Phát hiện của ông cho thấy Việt Nam là nước hưởng lợi nhiều nhất
về thu nhập tính theo tỷ lệ phần trăm sau khi xóa bỏ thuế quan hoặc xóa bỏ thuế
quan cộng với cắt giảm NTMs thông qua RCEP, so với các thành viên RCEP khác.
Ngược lại, Gilbert và cộng sự (2018) sử dụng mô hình GTAP đã sửa đổi, trong đó
việc đóng cửa trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho phép các yếu tố di chuyển
giữa các lĩnh vực và nguồn vốn dự trữ thay đổi. Kết quả mô phỏng của họ chỉ ra
rằng Hàn Quốc có mức tăng phúc lợi lớn nhất (4,1%), trong khi phúc lợi của Việt
Nam tăng 1,4% do tự do hóa thương mại RCEP trong dài hạn.
RCEP cũng được phân tích bởi Itakura (2014) và Itakura (2015). Dựa trên mô
hình CGE, Itakura (2014) nhận thấy rằng việc loại bỏ thuế quan một mình hoặc
thực hiện đầy đủ RCEP với việc xóa bỏ thuế quan, cắt giảm hàng rào thương mại
dịch vụ và cải thiện logistics sẽ mang lại GDP và lợi ích phúc lợi lớn nhất cho Việt
Nam và Thái Lan tính theo tỷ lệ phần trăm so với các quốc gia thành viên ASEAN
khác. Đặc biệt, GDP và phúc lợi của Việt Nam lần lượt tăng 13,4% và 11,2% sau

xiii

khi thực hiện đầy đủ RCEP. Itakura (2015) sử dụng mô hình CGE động để phân
tích các mô phỏng chính sách khác nhau của RCEP. Ông nhận thấy rằng việc thực
hiện RCEP thông qua bốn thành phần chính sách, bao gồm cắt giảm thuế quan, cắt
giảm NTMs dịch vụ, cải thiện logistics và giảm rủi ro theo quốc gia cụ thể, làm tăng
cả GDP và xuất khẩu của Việt Nam lên 2,9% so với đường cơ sở năm 2030, nhỏ
hơn tỷ lệ phần trăm tăng ở Campuchia, Thái Lan và Hàn Quốc. Hơn nữa, đầu tư của
Việt Nam tăng 7,7%, trong khi đầu tư vào Hàn Quốc, Campuchia và New Zealand

Luận văn liên quan